sầu thành

Học thuật
Thân thiện
sầu thành

Một người lữ khách đứng lặng nhìn vào sầu thành.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nơi buồn rầu, khổ sở: "sầu thành" một từ cổ, dùng để chỉ một nơi chốn, một không gian đầy ắp nỗi buồn, sự đau khổ u sầu. Từ này thường xuất hiện trong thơ ca cổ điển để diễn tả tâm trạng bi ai, cô đơn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Thơ xưa thường mượn cảnh "sầu thành" để diễn tả nỗi lòng của kẻ ly hương. (Thơ xưa thường mượn cảnh nơi buồn rầu để diễn tả nỗi lòng của người xa quê.)
    • Bước chân vào nơi ấy, lòng người như lạc vào một "sầu thành" tịch. (Bước chân vào nơi ấy, lòng người như lạc vào một nơi đầy u sầu vắng lặng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sầu thành" trong văn chương: Thường được dùng như một hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng cho tâm trạng nặng trĩu nỗi buồn hoặc một giai đoạn đầy khổ đau trong cuộc đời.
    • Tác phẩm của ông như xây nên một "sầu thành" trong lòng độc giả. (Tác phẩm của ông như dựng nên một thế giới đầy u sầu trong lòng người đọc.)
Biến thể từ gần giống
  • Sầu (danh từ/tính từ): nỗi buồn, tính chất buồn.
    • Nét mặt đầy sầu. (Nét mặt đầy nỗi buồn.)
  • U sầu (tính từ): buồn rầu, ảm đạm.
    • Không khí u sầu bao trùm căn phòng. (Không khí buồn rầu bao trùm căn phòng.)
  • Thành sầu (cách nói đảo ngữ, ít phổ biến hơn): cũng mang nghĩa tương tự "sầu thành".
Từ đồng nghĩa
  • Nơi buồn : chỉ chốn đầy nỗi buồn.
  • Chốn sầu thảm: nơi đau thương, sầu muộn (mang sắc thái mạnh hơn).
Thành ngữ liên quan
  • "Sầu dằng dặc": nỗi sầu kéo dài triền miên, không dứt. Đây không phải thành ngữ trực tiếp với "sầu thành" nhưng cùng trường nghĩa về nỗi buồn.
    • Nỗi nhớ nhà thành sầu dằng dặc. (Nỗi nhớ nhà trở thành nỗi buồn triền miên.)
sầu thành

Một người lữ khách đứng lặng nhìn vào sầu thành.

  1. Nơi buồn rầu khổ sở.